Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Ngô Quyền.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Tiếng Việt 5

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Quý
Ngày gửi: 22h:25' 29-03-2008
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 420
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Quý
Ngày gửi: 22h:25' 29-03-2008
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:
Ôn lại các bài thơ đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam -Tổ Quốc em, Cánh chim hòa bình, Con người với thiên nhiên
Biếtxadi yêu cầu đọc diễn cảm từng bài thơ (giọng đọc, tốc độ, cách bộc lộ tình cảm)
- Học thuộc lòng có diễn cảm từng bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + 5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng của bài tập 2.
- Bảng phụ
- Phiếu thăm viết tên bài thơ + câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Trong tiết ôn tập đầu tiên hôm nay, các em sẽ ôn lại những bài thơ đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam-Tổ Quốc em, Con người với thiên nhiên
Các em se lần lượt đọc thuộc lòng và diễn cảm những bài thơ đã học, nắm được nội dung chính của mỗi bài.
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc:
Các em mở SGK tìm và đọc lại tất cả các bài thơ đã học từ tuần 1 đến hết tuần 9 + nhẩm thuộc lòng lại các khổ thơ, các bài có yêu cầu học thuộc lòng.
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc:
Các em lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các tiết tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Nhóm nào làm xong dán nhan kết quả lên bảng lớp
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm)
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (GV đưa bảng phụ ghi sẵn kết quả đúng lên bảng)
-HS lắng nghe.
-HS đọc yêu cầu.
- HS mở SGK thực hiện công việc được giao.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Các nhóm làm việc trao đổi, thảo luận, ghi kết quả lên phiếu.
- Đại diện nhóm lên dán phiếu lên bảng lớp
- Lớp nhận xét.
Chủ điểm
Tên bài
Tác giả
Nội dung
Việt Nam - Tổ Quốc em
Sắc màu em yêu
Phạm Đình Ân
Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước Việt Nam.
Cánh chim hòa bình
Bài ca về trái đất
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn cho trái đất bình yên, không có chiến tranh
Ê-mi-li, con...
Tố Hữu
Tấm gương hi sinh quên mình để phản đối chiến tranh của anh Mô-ri-xơn.
Con người với thiên nhiên
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà một đêm trăng đẹp.
Trước cổng trời
Nguyễn Đình Ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ của "cổng trời" ở vùng núi nước ta.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc diễn cảm tốt các bài thơ đã ôn tập; đọc trước bài chính tả nghe viết ở tiết 2
=================*****=================
TIẾT 2
I. MỤC TIÊU:
Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng.
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch bài Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu hgi câu hỏi để HS bốc thăm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Trong tiết ôn tập hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn luyện về tập đọc học thuộc lòng. Sau đó các em sẽ nghe viết chính tả bài Nỗi niềm giữ nước, giữ rừng.
- Cho HS tiếp tục ôn luyện các bài tập đọc học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
- Cho HS đọc lại các bài tập đọc.
- GV đọc to, rõ những tiếng HS dễ viết lẫn: đuôi én, ngược, nương, ghềnh, giận, cầm trịch, canh cánh....
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS đọc.
H: Tên 2 con sông được viết thế nào? Vì sao?
H: Theo em người nội dung bài này nói gì?
GV chốt lại: Đại ý của bài: nỗi niềm trăn trở băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yên trên trái đất.
HĐ 2: Cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu, vế câu cho HS viết. Mỗi câu, mỗi cụm từ đọc 2 lần
HĐ 3: Chấm, chữa bài
- GV đọc bài chính tả 1 lần
- GV chấm 5 bài
GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Cho HS đọc lại bài chính tả
- Dặn HS về nhà chép thêm vào STCT những từ ngữ viết sai ở bài tập trước.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc chú giải, lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm toàn bài
- Tên 2 con sông được viết hoa (sông Đà, sông Hồng) vì đó là danh từ riêng
- HS phát biểu
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi, tự chữa lỗi
- HS đổi tập soát, sửa lỗi
- 2 HS đọc lại bài chính tả
=================*****=================
TIẾT 3
I. MỤC TIÊU:
Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm : Việt Nam Tổ Quốc em, Cánh chim hòa bình, Con người với thiên nhiên nhằm trau dồi kỹ năng đọc - hiểu và cảm thụ văn học.
Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thễ hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh miêu tả trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học (nếu có)
- Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi truyện đã học (bài tập 3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Ở tiết học trước các em được ôn luyện về tập đọc - học thuộc lòng . Trong tiết ôn tập hôm nay các em được ôn các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam Tổ Quốc em, Cánh chim hòa bình, con người với thiên nhiên
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc lại các bài tập đọc Quang cảnh àng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng ranh, Đất Cà Mau.
- Cho HS làm việc cá nhân
- GV lưu ý HS: Khí đọc mỗi bài các em cần chú ý những hình ảnh, chi tiết sinh động, hấp dẫn của mỗi bài.
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV giao việc: Trong 4 bài văn miêu tả các em vừa đọc, em thấy chi tiết nào em thích nhất. Em hãy ghi lại chi tiết đó là lí giải vì sao em thích?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và khen những HS biết chọn những chi tiết hay và có lời giải đúng, thuyết phục.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm các bài văn miêu tả đã ôn tập; hoàn thiện bảng tóm tắt nội dung chính của các truyện; chuẩn bị ôn tập tiết 4 về từ ngữ đã học theo chủ điểm.
-HS lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc lại tất cả các bài đã nêu
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- HS lần lượt đọc cho cả lớp em chi tiết mình thích và lí giải vì sao em thích
- Lớp nhận xét.
=================*****=================
TIẾT 4
I. MỤC TIÊU:
Hệ thống hoá vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học.
Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ ; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hướng vào các chủ điểm ôn tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + 5 phiếu khổ to kẽ sắn bảng từ ngữ ở BT1, BT2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Tron tiết học hôm nay, các em sẽ hệ thống hoá lại vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học. Đồng thời các em được củng cố kiến thức về danh từ, danh từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hướng vào các chủ điểm ôn tập.
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc:
Các em đọc lại các bài trong 3 chủ điểm.
Tìm danh từ, danh từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ.
(GV phát phiếu cho các nhóm làm việc)
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ HS tìm đúng.
(GV chọn một bảng tốt nhất cho HS lập dán lên bảng lớp )
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Các nhóm làm việc.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
Việt Nam
Tổ Quốc em
Cánh chim
hòa bình
Con người với
thiên nhiên
Danh từ
Tổ Quốc, đất nước, giang sơn, quốc gia, nước non, quê hương, quê mẹ, đồng bào, nông dân, công nhân
Hòa bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai, niềm vui, tình hữu nghị, sự hợp tác, niềm mơ ước....
Bầu trời, biển cả, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược...
Động từ
Tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, kiến thiết, khôi phục, vẻ vang, giàu đẹp, cần cù, kiên cường, bất khuất...
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hạnh phúc, hân hoan, vui vầy, sum họp, đoàn kết, hữu nghị.
Bao la, vời vợi, mênh mông, bát ngát, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chinh phục, tô điểm...
Thành ngữ
Tục ngữ
Quên cha đất tổ, quê hương bản quán, chon nhau cắt rốn, giang sơn gấm vóc, non xanh nước biếc, yêu nước thương nòi, chịu thương chịu khó, muôn người như một, chimViệt đậu cành Nam...
Bốn biển một nhà, vui như mở hội, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, chung tay góp sức, chia ngọt sẽ bùi, người với người là bạn...
Lên thác xuống ghềnh, góp gió thành bão; muôn mình muôn vẻ; thẳng cánh cò bay; cày sâu cuốc bẩm; chân lấm tay bùn; chân cứng đá mềm; bão táp mưa sa; mư thuận gió hòa...
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc:
Đọc lại 5 từ trong bảng đã cho:
Bảo vệ, bình yên, đoàn kết, bạn bè, mênh mông.
Các em có nhiệm vụ tìm những từ đồng nghĩa với 5 từ đã cho.
Tìm những từ trái nghĩa với những từ đã cho.
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm)
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đưa bảng phụ ra và ghi những từ HS tìm đún
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
TIẾT 1
I. MỤC TIÊU:
Ôn lại các bài thơ đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam -Tổ Quốc em, Cánh chim hòa bình, Con người với thiên nhiên
Biếtxadi yêu cầu đọc diễn cảm từng bài thơ (giọng đọc, tốc độ, cách bộc lộ tình cảm)
- Học thuộc lòng có diễn cảm từng bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + 5 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng của bài tập 2.
- Bảng phụ
- Phiếu thăm viết tên bài thơ + câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Trong tiết ôn tập đầu tiên hôm nay, các em sẽ ôn lại những bài thơ đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam-Tổ Quốc em, Con người với thiên nhiên
Các em se lần lượt đọc thuộc lòng và diễn cảm những bài thơ đã học, nắm được nội dung chính của mỗi bài.
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc:
Các em mở SGK tìm và đọc lại tất cả các bài thơ đã học từ tuần 1 đến hết tuần 9 + nhẩm thuộc lòng lại các khổ thơ, các bài có yêu cầu học thuộc lòng.
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc:
Các em lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các tiết tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Nhóm nào làm xong dán nhan kết quả lên bảng lớp
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm)
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng (GV đưa bảng phụ ghi sẵn kết quả đúng lên bảng)
-HS lắng nghe.
-HS đọc yêu cầu.
- HS mở SGK thực hiện công việc được giao.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Các nhóm làm việc trao đổi, thảo luận, ghi kết quả lên phiếu.
- Đại diện nhóm lên dán phiếu lên bảng lớp
- Lớp nhận xét.
Chủ điểm
Tên bài
Tác giả
Nội dung
Việt Nam - Tổ Quốc em
Sắc màu em yêu
Phạm Đình Ân
Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước Việt Nam.
Cánh chim hòa bình
Bài ca về trái đất
Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn cho trái đất bình yên, không có chiến tranh
Ê-mi-li, con...
Tố Hữu
Tấm gương hi sinh quên mình để phản đối chiến tranh của anh Mô-ri-xơn.
Con người với thiên nhiên
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà một đêm trăng đẹp.
Trước cổng trời
Nguyễn Đình Ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ của "cổng trời" ở vùng núi nước ta.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng, đọc diễn cảm tốt các bài thơ đã ôn tập; đọc trước bài chính tả nghe viết ở tiết 2
=================*****=================
TIẾT 2
I. MỤC TIÊU:
Ôn luyện Tập đọc và học thuộc lòng.
Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch bài Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu hgi câu hỏi để HS bốc thăm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Trong tiết ôn tập hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn luyện về tập đọc học thuộc lòng. Sau đó các em sẽ nghe viết chính tả bài Nỗi niềm giữ nước, giữ rừng.
- Cho HS tiếp tục ôn luyện các bài tập đọc học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
- Cho HS đọc lại các bài tập đọc.
- GV đọc to, rõ những tiếng HS dễ viết lẫn: đuôi én, ngược, nương, ghềnh, giận, cầm trịch, canh cánh....
- Cho HS đọc chú giải
- Cho HS đọc.
H: Tên 2 con sông được viết thế nào? Vì sao?
H: Theo em người nội dung bài này nói gì?
GV chốt lại: Đại ý của bài: nỗi niềm trăn trở băn khoăn của tác giả về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn cuộc sống bình yên trên trái đất.
HĐ 2: Cho HS viết chính tả
- GV đọc từng câu, vế câu cho HS viết. Mỗi câu, mỗi cụm từ đọc 2 lần
HĐ 3: Chấm, chữa bài
- GV đọc bài chính tả 1 lần
- GV chấm 5 bài
GV nhận xét chung và rút kinh nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Cho HS đọc lại bài chính tả
- Dặn HS về nhà chép thêm vào STCT những từ ngữ viết sai ở bài tập trước.
- HS lắng nghe
- HS đọc lại các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc chú giải, lớp lắng nghe.
- HS đọc thầm toàn bài
- Tên 2 con sông được viết hoa (sông Đà, sông Hồng) vì đó là danh từ riêng
- HS phát biểu
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi, tự chữa lỗi
- HS đổi tập soát, sửa lỗi
- 2 HS đọc lại bài chính tả
=================*****=================
TIẾT 3
I. MỤC TIÊU:
Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm : Việt Nam Tổ Quốc em, Cánh chim hòa bình, Con người với thiên nhiên nhằm trau dồi kỹ năng đọc - hiểu và cảm thụ văn học.
Biết đọc diễn cảm một bài văn miêu tả thễ hiện cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh miêu tả trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh, ảnh minh hoạ nội dung các bài văn miêu tả đã học (nếu có)
- Bảng phụ ghi nội dung chính của mỗi truyện đã học (bài tập 3)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Ở tiết học trước các em được ôn luyện về tập đọc - học thuộc lòng . Trong tiết ôn tập hôm nay các em được ôn các bài văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm: Việt Nam Tổ Quốc em, Cánh chim hòa bình, con người với thiên nhiên
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc lại các bài tập đọc Quang cảnh àng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng ranh, Đất Cà Mau.
- Cho HS làm việc cá nhân
- GV lưu ý HS: Khí đọc mỗi bài các em cần chú ý những hình ảnh, chi tiết sinh động, hấp dẫn của mỗi bài.
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV giao việc: Trong 4 bài văn miêu tả các em vừa đọc, em thấy chi tiết nào em thích nhất. Em hãy ghi lại chi tiết đó là lí giải vì sao em thích?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày
- GV nhận xét và khen những HS biết chọn những chi tiết hay và có lời giải đúng, thuyết phục.
- GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm các bài văn miêu tả đã ôn tập; hoàn thiện bảng tóm tắt nội dung chính của các truyện; chuẩn bị ôn tập tiết 4 về từ ngữ đã học theo chủ điểm.
-HS lắng nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc lại tất cả các bài đã nêu
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- HS lần lượt đọc cho cả lớp em chi tiết mình thích và lí giải vì sao em thích
- Lớp nhận xét.
=================*****=================
TIẾT 4
I. MỤC TIÊU:
Hệ thống hoá vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học.
Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ ; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hướng vào các chủ điểm ôn tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ + 5 phiếu khổ to kẽ sắn bảng từ ngữ ở BT1, BT2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
Tron tiết học hôm nay, các em sẽ hệ thống hoá lại vốn từ ngữ về 3 chủ điểm đã học. Đồng thời các em được củng cố kiến thức về danh từ, danh từ, tính từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa hướng vào các chủ điểm ôn tập.
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm BT1
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
- GV giao việc:
Các em đọc lại các bài trong 3 chủ điểm.
Tìm danh từ, danh từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ.
(GV phát phiếu cho các nhóm làm việc)
- Các nhóm trình bày
- GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ HS tìm đúng.
(GV chọn một bảng tốt nhất cho HS lập dán lên bảng lớp )
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Các nhóm làm việc.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Lớp nhận xét.
Việt Nam
Tổ Quốc em
Cánh chim
hòa bình
Con người với
thiên nhiên
Danh từ
Tổ Quốc, đất nước, giang sơn, quốc gia, nước non, quê hương, quê mẹ, đồng bào, nông dân, công nhân
Hòa bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tương lai, niềm vui, tình hữu nghị, sự hợp tác, niềm mơ ước....
Bầu trời, biển cả, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược...
Động từ
Tính từ
Bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, kiến thiết, khôi phục, vẻ vang, giàu đẹp, cần cù, kiên cường, bất khuất...
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hạnh phúc, hân hoan, vui vầy, sum họp, đoàn kết, hữu nghị.
Bao la, vời vợi, mênh mông, bát ngát, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chinh phục, tô điểm...
Thành ngữ
Tục ngữ
Quên cha đất tổ, quê hương bản quán, chon nhau cắt rốn, giang sơn gấm vóc, non xanh nước biếc, yêu nước thương nòi, chịu thương chịu khó, muôn người như một, chimViệt đậu cành Nam...
Bốn biển một nhà, vui như mở hội, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, chung tay góp sức, chia ngọt sẽ bùi, người với người là bạn...
Lên thác xuống ghềnh, góp gió thành bão; muôn mình muôn vẻ; thẳng cánh cò bay; cày sâu cuốc bẩm; chân lấm tay bùn; chân cứng đá mềm; bão táp mưa sa; mư thuận gió hòa...
HĐ 2:Hướng dẫn HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc:
Đọc lại 5 từ trong bảng đã cho:
Bảo vệ, bình yên, đoàn kết, bạn bè, mênh mông.
Các em có nhiệm vụ tìm những từ đồng nghĩa với 5 từ đã cho.
Tìm những từ trái nghĩa với những từ đã cho.
- Cho HS làm bài (GV phát phiếu cho các nhóm)
- Cho HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đưa bảng phụ ra và ghi những từ HS tìm đún
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất