Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Ngô Quyền.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Tiếng Việt - Cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Trưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:11' 18-06-2008
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 916
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Trưởng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:11' 18-06-2008
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 916
Số lượt thích:
0 người
Chính tả (Nghe – Viết)
Việt Nam thân yêu
I – Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Việt Nam thân yêu.
- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với: ng/ngh; g/gh; c/k.
II - Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập TV5 tập 1; bút dạ và 3 bảng nhóm
III – Hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn học sinh nghe-viết.
3. Luyện tập:
Bài 2: Tìm tiếng thích hợp điền vào mỗi ô trống theo gợi ý.
- Gv nêu một số đặc điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học.
- Giáo viên đọc một lượt.
! Đọc thầm. 1 học sinh đọc thành tiếng và nêu nội dung của bài thơ.
? Bài thơ thuộc thể thơ gì? Khi viết chúng ta cần chú ý điều gì?
? Trong bài có những từ ngữ nào dễ viết sai?
! Viết bảng một số từ khó.
? Có những từ ngữ nào khi viết chúng ta phải viết hoa chữ cái đầu tiên?
- Gv nhận xét, chỉnh đốn tư thế ngồi viết.
- Giáo viên đọc mẫu, học sinh viết vào vở.
- Giáo viên đọc lại toàn bài, lớp đổi vở dùng chì chấm lỗi của bạn.
- Giáo viên chấm nhanh.
! Đọc và nêu yêu cầu bài tập 2.
? Các ô trống có số 1 là tiếng bắt đầu bằng dấu hiệu nào?
- Giáo viên hướng dẫn mẫu.
- Nghe.
- Nghe.
- Đọc thầm.
- Trả lời.
- mênh mông, biển lúa, dập dờn ...
- 2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng tay.
- Chữ cái đầu câu, danh từ riêng.
- Học sinh chuẩn bị tư thế, sách vở chuẩn bị viết bài.
- Nghe giáo viên đọc mẫu, học sinh viết bài.
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở.
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Bài 3: Tìm chữ thích hợp với mỗi ô trống:
III – Củng cố – dặn dò
- Hướng dẫn tương tự đối với ô trống có số 2 và số 3.
! Lớp làm vở bài tập. 2 học sinh đại diện lớp làm bảng nhóm.
- Hết giờ gv gắn lên bảng. Lớp theo dõi, nhận xét chốt lời giải đúng.
! 2 học sinh đọc lại bài.
- Lớp chữa vào vở bài tập.
! Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3.
! Lớp làm vở bài tập, 1 học sinh đại diện làm bảng nhóm.
- Hết giờ giáo viên gắn bảng nhóm lên bảng để cả lớp theo dõi, nhận xét.
! 2 học sinh ngồi cạnh nhau nhìn vào bảng nhẩm thuộc bảng quy tắc viết.
- Giáo viên cất bảng gọi một vài nhóm đại diện đọc thuộc quy tắc.
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương những học sinh học tốt.
- Hướng dẫn học sinh học ở nhà, nhận xét giờ học.
- Cả lớp làm vở bài tập. 2 học sinh đại diện làm bảng nhóm.
- Lớp theo dõi bảng nhóm, nhận xét, bổ sung.
- 2 học sinh đọc lại bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 3.
- Cả lớp làm vở bài tập. 1 học sinh đại diện làm bảng nhóm.
- Lớp theo dõi bảng nhóm nhận xét.
- Thảo luận nhóm 2 đọc thuộc cho nhau nghe.
- Vài học sinh đọc thuộc trước lớp.
Chính tả (Nghe – Viết)
Lương Ngọc Quyến
I – Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến.
- Nắm được mô hình cấu tạo hình. Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.
II - Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 3.
III – Hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
I – KTBC:
ii – Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn học sinh nghe-viết.
! Viết bảng tay các tiếng gập ghềnh; nghênh ngang; kiến quyết.
! Nêu quy tắc chính tả với g/gh; ng/ngh; c/k/q.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
- Giáo viên đọc toàn bộ bài 1.
? Đoạn văn nói về ai?
? Ông là người như thế nào?
- Giáo viên nói về Lương Ngọc Quyến: Ông sinh năm 1885, mất năn 1917 là một người yêu nước khi tham gia khởi nghĩa Thái Nguyên, ngày nay để tưởng nhớ công ơn ông người ta lấy tên ông đặt cho một số trường học, con đường.
! 1 học sinh đọc bài, lớp đọc thầm.
? Trong đoạn, em thấy có những từ ngữ nào khi viết dễ sai chính tả?
- Học sinh đọc giáo viên viết lên bảng và phân tích: mưu; khoét; xích sắt; ...
- Giáo viên xoá bảng và đọc cho học sinh viết bảng tay.
- 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết bảng tay.
- 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi.
- Nhắc lại đầu bài.
- Nghe gv đọc.
- Nói về ông Lương Ngọc Quyến, ông là người yêu nước.
- Nghe gv giới thiệu về ông Lương Ngọc Quyến
- 1 học sinh đọc bài, lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu một số từ hay viết sai: mưu; khoét; xích sắt; ...
- Lớp viết bảng tay.
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
3. Luyện tập:
Bài 2: Ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong các câu sau:
Bài 3: Chép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần dưới đây:
III – Củng cố – dặn dò
- Giáo viên nhắc nhở một số yêu cầu trước khi viết bài.
! Gấp sách giáo khoa, giáo viên đọc mẫu, học sinh viết bài.
- Giáo viên đọc lại bài, học sinh soát lỗi.
! 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau dùng chì gạch chân từ sai.
- Giáo viên chấm nhanh một số bài của học sinh.
! 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu của bài.
! Nêu lại cấu tạo của tiếng trong Tiếng Việt.
- Giáo viên hướng dẫn.
! Lớp đọc thầm dùng bút chì gạch mờ vào vở bài tập.
! Thảo luận nhóm 2 và trình bày ý kiến của mình trước lớp.
- Lớp theo dõi, nhận xét và chỉnh sửa vào vở bài tập của mình.
! Đọc yêu cầu và mô hình của bài.
! Lớp làm vở bài tập, đại diện 1 học sinh làm bảng nhóm.
- Hết thời gian học sinh gắn bảng nhóm, lớp đối chiếu vở bài tập, nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên chốt: Phần vần của tất cả các tiếng đều có âm chính. Ngoài âm chính, một số vần còn có thêm âm cuối, âm đệm. Có những vần có đủ cả âm đệm, âm chính và âm cuối.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu ghi nhớ mô hình cấu tạo vần và chuẩn bị bài giờ sau:
- Nghe và chỉnh đốn tư thế.
- Lớp gấp sách giáo khoa và nghe gv đọc và viết vào vở.
- Lớp soát lại lỗi.
- 2 học sinh ngồi cạnh trao đổi vở soát lỗi cho nhau.
- Nghe gv nhận xét một số bài viêt.
- 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu.
- 1 học sinh trả lời, lớp theo dõi, nhận xét.
- Nghe gv hướng dẫn.
- Lớp làm việc cá nhân.
- Thảo luận nhóm 2 và trình bày trước lớp.
- Đối chiếu, sửa vở bài tập.
- 1 học sinh đọc.
- Lớp làm vở bài tập, 1 học sinh làm bảng nhóm.
- Theo dõi bảng nhóm đối chiếu, nhận xét.
- Nghe gv chốt kiến thức.
- Nghe và ghi nhớ yêu cầu về nhà.
Chính tả (Nhớ – Viết)
Thư gửi các học sinh
I – Mục đích yêu cầu:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu đã được chỉ định học thuộc lòng trong bài: Thư gửi các học sinh.
- Luyện tập về cấu tạo của vần; bước đầu làm quen với vần có âm cuối u. Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
II - Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập TV5 tập 1; Bảng phụ.
III – Hoạt động dạy học:
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
I – KTBC:
ii – Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn học sinh nhớ-viết.
! Nêu lại mô hình cấu tạo vần và lấy ví dụ minh hoạ.
- Giáo viên nhận xét bài viết của cả lớp trong giờ học trước.
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
- Giáo viên nêu đoạn phải nhớ viết trong bài.
- Giáo viên đọc lại đoạn các em cần phải nhớ để viết bài.
! Thảo luận nhóm 2, đọc cho nhau nghe về đoạn chuẩn bị viết.
! 2 học sinh đọc to trước lớp.
? Trong đoạn này có những từ ngữ nào mà lớp chúng ta hay viết sai?
- Giáo viên ghi bảng và hướng dẫn học sinh.
! 2 học sinh lên bảng, lớp làm vở bài tập.
? Khi viết có những từ ngữ nào chúng ta cần phải viết hoa?
- Giáo viên lưu ý cho học sinh trước khi viết bài.
! Viết bài.
- 2 học sinh lên bảng trả lời.
- Nghe gv nhận xét bài viết lần trước và sửa lại những lỗi trong bài viết của mình.
- Nhắc lại đầu bài.
- Nghe giới hạn của đoạn thuộc lòng.
- Nghe gv đọc bài.
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 2 học sinh đại diện trước lớp đọc bài.
- nô lệ; sánh vai; ...
- Nghe gv hướng dẫn.
- 2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng tay.
- Việt Nam; các chữ cái đầu câu.
- Nghe và chuẩn bị tư thế, dụng cụ để viết bài theo trí nhớ.
Nội dung
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
3. Luyện tập:
Bài 2: Ghép vần của từng tiếng trong hai dòng thơ sau vào mô hình cấu tạo vần dưới đây:
Bài 3: Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết 1 tiếng, dấu thanh cần đặt ở đâu?
III – Củng cố – dặn dò
- Hết thời gian yêu cầu học sinh trao đổi dung chì soát lỗi cho nhau.
- Giáo viên chấm nhanh. Nêu nhận xét chung.
! Đọc yêu cầu bài tập và mô hình.
- Giáo viên gắn bảng 2 mô hình và tổ chức chơi trò chơi tiếp sức.
! Lớp quan sát và đưa ra kết luận đúng, sau đó chữa bài vào vở bài tập.
! Đọc và nêu yêu cầu bài tập 3.
! Lớp thảo luận nhóm.
? Dấu thanh được đặt vào phần nào của tiếng?
? Dấu thanh được đặt vào âm nào của vần?
? Dấu nặng được đặt ở phần trên hay dưới của âm chính?
? Các thanh khác được đặt trên hay dưới âm chính?
- Giáo viên nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh và yêu cầu vài học sinh nhắc lại quy tắc.
- Giáo viên nhận xét giờ học và hướng dẫn học sinh học ở nhà.
- Trao đổi vở với nhau, dùng chì chỉ lỗi cho bạn
- Nghe gv nhận xét nhanh.
- 1 học sinh đọc bài.
- Lớp chia thành 2 nhó
 






Các ý kiến mới nhất