Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    01_Ngay_Em_Xa_Mai_Truong__Cam_Ly.mp3 0.videoNGUOI_THAY.flv Scan0014-copy.jpg Scan0014-copy1.jpg Scan0014-copy5.jpg Scan0017.jpg Scan0014-copy4.jpg Scan0016-copy.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Ngô Quyền.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luyện từ và câu 5 (đủ cả năm)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khổng Thạch Tú
    Ngày gửi: 13h:39' 02-07-2008
    Dung lượng: 932.5 KB
    Số lượt tải: 1030
    Số lượt thích: 0 người

    . Kế hoạch bài dạymôn Luyện từ và câu5
    Ngày soạn: ngày dạy: Thứ
    Bài 1: Từ đồng nghĩa
    I. Mục tiêu
    Giúp HS:
    - Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
    - Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước, đặt câu để phân biệt các từ đồng nghĩa.
    - Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
    II. Đồ dùng dạy học
    - Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét
    - Giấy khổ to , bút dạ
    III. Các hoạt động dạy học
    Hoạt động dạy
    Hoạt động học
    
     1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng)
    2. Dạy bài mới
    a) Tìm hiểu ví dụ
    Bài 1
    - Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1 phần nhận xét. Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
    - Gọi HS nêu ý nghĩa của từ in đậm . Yêu cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ.





    - Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS
    - CH: em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn trên?




    GV kết luận: những từ có nghĩa giống nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
    Bài 2
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng dẫn:
    + cùng đọc đoạn văn.
    + thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng đoạn văn.
    + Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí xcác từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
    - Gọi HS phát biểu
    





    - HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu nghĩa của từ

    - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
    + Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định.
    + kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn
    + Vàng xuộm: màu vàng đậm
    + vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên
    + Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
    - Từ Xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc.
    - Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau.



    - HS đọc yêu cầu
    - HS làm việc theo nhóm









    - - 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát biểu về từng đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất:
    + Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựngcó thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau.
    + Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật.
    
     Kết luận: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn. Những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn.
    Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu vàng của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tươi ánh lên. Vàng lịm là màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có vị ngọt. những từ có nghĩa không giống nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
    CH: thế nào là từ đồng nghĩa?
    Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
    Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
    b) Ghi nhớ
    - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK
    - Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn
    - GV gọi HS trả lời và ghi bảng
    - HS nối tiếp nhau trả lời





    - HS đọc SGK 2 HS đọc to
    - HS thảo luận


    - HS trả lời:
    + Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đất nước, yêu thương- thương yêu
    + Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lựn- heo, má- mẹ.
    + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì- đen kịt, đỏ tươi- đỏ ối.
    
    
    Kết luận: từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau. những tườ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay được cho nhau khi nói viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu hay sắc thái biểu lộ tình cảm. Với những từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng chỉ có 1 nét nghĩa chung và lại mang những sắc thái khác nhau.

    3. Luyện tập
    Bài tập 1
    - gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập
    - Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, GV ghi bảng
    - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Gọi HS lên bảng làm

    CH: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước nhà, non sông vào 1 nhóm?

    CH: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung là gì?
    Bài tập 2
    - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
    - Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
    - Nhóm nào làm xong dán lên bảng, đọc phiếu của mình
    GV nhận xét và kết luận các từ đúng





    Bài 3
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
    - Yêu cầu HS tự làm bài tập

    - GV nhận xét
    

    - HS đọc yêu cầu

    - HS đọc

    - HS thảo luận
    + nước nhà- non sông
    + hoàn cầu- năm châu
    - Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống.
    + Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới.

    - HS đọc
    - HS thảo luận và làm bài theo nhóm

    - Các nhóm trình bày bài
    - nhóm khác nhận xét bổ xung
    Víêt đáp án vào vở
    + Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ
    + To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ..
    + học tập: học, học hành, học hỏi....

    - HS đọc yêu cầu
    - HS làm bài vào vở
    - 5-7 HS nêu câu của mình
    HS khác nhận xét
    
     VD: Bé Nga rất xinh xắn với chiếc nơ hồng xinh xinh trên đầu.
    Những ngôi nhà xinh xắn bên hàng cây xanh
    chúng em thi đua học tập. Học hành là nhiệm vụ của chúng em.
    Chiếc máy xúc khổng lồ đang xúc đất đổ lên xe ben.
    4. Củng cố dặn dò
    - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho ví dụ?
    - Nhận xét câu trả lời
    - Nhận xét giờ học
    - Dặn HS học thuộc ghi nhớ làm bài tập và chuẩn bị bài sau.



    Ngày soạn: Ngày dạy:
    Bài 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa
    I. Mục tiêu
    Giúp HS:
    - Tìm được nhiều từ đồng nghĩa với những từ đã cho
    - Phân biệt được sự khác nhau về sắc thái biểu thị giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn để lựa chọn từ thích hợp với từng ngữ cảnh cụ thể.
    - rèn kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa
    II. Đồ dùng dạy học
    - Giấy khổ to, bút dạ
    - Từ điển HS
    - Bài tập 3 viết sẵn trên bảng
    III. Các hoạt động- dạy học
    Hoạt động dạy
    Hoạt động học
    
     1. Kiểm tra bài cũ
    H: Thế nào là từ đồng nghĩa? cho ví dụ?
    H: Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? cho ví dụ?
    H: Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho ví dụ?
    - GV nhận xét cho điểm
    2. Dạy bài mới
    a) giới thiệu bài: Các em đã hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn. Tiết học này các em cùng thực hành tìm từ đồng nghĩa, luyện tập cách sử dụng từ đồng nghĩa cho phù hợp
    b) Hướng dẫn làm bài tập
    Bài tập 1
    - yêu cầu HS đọc nội dung bài
    - Tổ chức HS thi tìm từ theo nhóm viết vào phiếu bài tập




    - Các nhóm trình bày lên bảng
    - GV kết luận

    Bài 2
    - Yêu cầu HS tự làm bài
    - Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
    - GV nhận xét bài






    Bài tập 3
    - Tổ chức HS làm bài theo nhóm
    - GV nhận xét
    Đáp án: điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả
    - HS đọc bài hoàn chỉnh
    KL: Chúng ta nên thận trọng khi sử dụng những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi
    3. Củng cố- dặn dò: NX giờ học
    - 3 HS lên bảng trả lời





    - HS khác nhận xét










    - HS đọc yêu cầu bài tập
    - Hoạt động nhóm, cùng sử dụng từ điển , trao đổi để tìm từ đồng nghĩa
    a) Chỉ màu xanh
    b) chỉ màu đỏ
    c) chỉ màu trắng
    d) chỉ màu vàng
    - Các nhóm nhận xét cho nhau
    - HS theo dõi GV nhận xét rồi viết các từ đồng nghĩa vào vở
    - HS đọc yêu cầu
    - 4 HS lên làm trên bảng lớp
    - HS nhận xét bài của bạn
    VD:
    + Buổi chiều, da trời xanh đậm, nước biển xanh lơ.
    + canhd đồng xanh mướt ngô khoai.
    + Bạn nga có nước da trắng hồng
    + ánh trăng mờ ảo soi xuống vườn cây làm cho cảnh vật trắng mờ
    + hòn than đen nhánh.
    - HS nêu yêu cầu bài tập
    - 4 HS 1 nhóm thảo luận
    - 1 HS lên làm bài trên bảng lớp
    - Lớp nhận xét


    
    






    Ngày soạn: Ngày dạy:
    :
    Bài 3 : Mở rộng vốn từ: Tổ Quốc
    I. Mục tiêu
    - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ về Tổ quốc
    - Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
    - Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc
    II. đồ dùng dạy học
    - Giấy khổ to bút dạ
    - Từ điển HS
    III. Các hoạt động dạy học
    Hoạt động dạy
    Hoạt động học
    
    A. Kiểm tra bài cũ
    - 4 HS lên bảng tìm từ đồng nghĩa và dặt câu với từ vừa tìm




    - Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
    + Thế nào là từ đồng nghĩa?
    + Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
    + Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
    - Nhận xét câu trả lời của HS
    - Gọi HS nhận xét bài trên bảng của bạn
    B. Dạy bài mới
    1. Giới thiệu bài: Chúng ta đã hiểu thế nào là từ đồng nghĩa và thực hành luyện tập về từ đồng nghĩa. Bài học hôm nay giúp các em mở rộng vốn từ về Tổ Quốc, tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc và rèn luyện kĩ năng đặt câu.
    2. Hướng dẫn làm bài tập
    Bài tập 1
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Thư gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc thầm bài Việt
     
    Gửi ý kiến