Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    01_Ngay_Em_Xa_Mai_Truong__Cam_Ly.mp3 0.videoNGUOI_THAY.flv Scan0014-copy.jpg Scan0014-copy1.jpg Scan0014-copy5.jpg Scan0017.jpg Scan0014-copy4.jpg Scan0016-copy.jpg

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Ngô Quyền.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    De thi va dap an thi HSg Toan va Tv 5 de 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TH ĐH
    Người gửi: Bùi Đình Đông - Đăng Dương
    Ngày gửi: 21h:28' 23-05-2008
    Dung lượng: 43.5 KB
    Số lượt tải: 371
    Số lượt thích: 0 người
    đề thi học sinh giỏi - khối 5
    năm học: 2005 – 2006
    Môn: Tiếng Việt
    Thời gian: 90’ (không kể thời gian chép đề)
    Ngày:……………………..
    Câu1: (1 điểm)
    Xác định từ loại của những từ được gạch chân:
    a, Mấy hôm nay bạn ấy suy nghĩ dữ lắm.
    b, Tôi rất trân trọng những suy nghĩ của bạn.
    c, Trong trận bóng đá chiều nay, đội lớp 5A đã chiến thắng giòn giã.
    d, Sự chiến thắng của đội lớp 5A, có công đóng góp của cả trường.
    Câu2: (2 điểm)
    Em hãy giải thích ý nghĩa của các thành ngữ sau:
    a, Một nắng hai sương.
    b, ở hiền gặp lành.
    Câu3: (2 điểm)
    Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau và cho biết mỗi câu thuộc loại câu gì ? (Câu đơn hay câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ )
    a, Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà, biển đổi sang màu xanh lục.
    b, Trên nền cát trắng tinh, nơi ngực cô Mai tì xuống đón đường bay của giặc, mọc lên những bông hoa tím.
    Câu4: (2 điểm)
    “ Nòi tre đâu chịu mọc cong
    Trưa nên đã nhọn như trông lạ thường
    Lưng trần phơi nắng phơi sương
    Có manh áo cộc tre nhường cho con ”
    < Trích “ Tre Việt Nam ”– Nguyễn Duy >
    Em thấy đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ? Hãy nêu ý nghĩa đẹp đẽ và sâu sắc của những hình ảnh đó?
    Câu 5: (3 điểm)
    Mùa xuân, quê hương em có rất nhiều cảnh đẹp. Hãy tả lại một cảnh đẹp mà em yêu thích nhất ( bài viết khoảng 20 – 25 dòng ).
    đáp án
    môn: Tiếng Việt – Khối 5

    Câu1:
    a, Động từ
    b, Danh từ
    c, Động từ
    d, Danh từ
    Câu2: Giải thích thành ngữ.
    a, “ Một nắng hai sương ”: Chỉ sự lao động vất vả, cực nhọc của người nông dân.
    b, “ ở hiền gặp lành”: ý nói: ăn ở hiền lành tốt bụng sẽ gặp đươc may mắn, được nhiều người giúp đỡ.
    Câu3:
    a, Trạng ngữ : Trưa, khi chiều tà.
    Chủ ngữ: Nước biển, biển.
    Vị ngữ: Xanh lơ, đổi sang màu xanh lục.
    b, Trạng ngữ: Trên nền cát trắng tinh – nơi ngực cô Mai … giặc.
    Chủ ngữ: Những bông hoa tím
    Vị ngữ: Mọc lên
    Câu4:
    * Những hình ảnh đẹp:
    Đâu chịu mọc cong.
    Đã nhọn như chông.
    Lưng trần phơi nắng phơi sương
    Manh áo cộc, nhường cho con.
    * Nêu bật được 2 ý:
    Tinh thần bất khuất, không chịu khuất phục trước kẻ thù của dân tộc ta.
    Lòng yêu thương đùm bọc giống nòi của dân tộc ta.
    Câu5:
    a, Mở bài:
    Giới thiệu được : Cảnh quê hương em rất đẹp, nhất là vào mùa xuân cảnh đẹp mà em thích nhất đó là cảnh gì
    b, Thân bài:
    Nêu được cảnh đẹp: Theo thứ tự thời gian hoặc theo thứ tự không gian.
    Xem cảm xúc trong quá trình miêu tả.
    c, Kết luận:
    - Nêu được cảm nghĩ hoặc tình cảm của bản thân hoặc của mọi người đối với cảnh đẹp quê em.































    đề thi học sinh giỏi - khối 5
    năm học: 2005 – 2006
    Môn: Toán
    Thời gian: 90’ (không kể thời gian chép đề)
    Ngày:……………………..

    Bài1: (1,5 điểm)
    Cho một số có 6 chữ số. Biết các chữ số hàng trăm ngàn, hàng ngàn, hàng trăm và hàng chục lần lượt là 5, 3, 8, 9. Hãy tìm các chữ số còn lại của số đó để số đó chia cho 2, cho 3 và cho 5 đều dư 1. Viết các số tìm được.
    Bài2: (1,5 điểm)
    Cho tích sau:
    0,9 x 1,9 x 2,9 x 3,9x … x 18,9
    a, Không viết cả dãy, cho biết tích này có bao nhiêu thừa số ?
    b, Tích này tận cùng bằng chữ số nào?
    c, Tích này có bao nhiêu chữ số phần thập phân?
    Bài3: (2điểm)
    Một phép chia 2 số tự nhiên có thương là 6 và số dư là 51. Tổng số bị chia, số chia, thương số và số dư bằng 969.
    Hãy tìm số bị chia và số chia của phép chia này?
    Bài4: (2điểm)
    Hai kho lương thực chứa 72 tấn gạo. Nếu người ta chuyển 3 số tấn gạo ở kho
    8
    thứ nhất sang kho thứ hai thì số gạo ở hai kho bằng nhau. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn gạo?
    Bài5: (3điểm)
    Cho hình vuông ABCD và hình tròn tâm 0 như hình vẽ :
    A B a, Cho biết diện tích hình vuông bằng 25cm2 .
    Tính diện tích hình tròn?
    b, Cho biết diện tích hình vuông bằng 12cm2.
    Tính diện tích phần gạch chéo?

    D C
    đáp án
    môn: Toán – Khối 5
    Bài1:
    Theo đầu bài số đã cho còn thiếu hàng chục ngàn và hàng đơn vị – gọi chữ số hàng chục ngàn là b, chữ số hàng đơn vị là e, ta có số sau: 5b389e
    Vì số chia hết cho 2 và cho 5 chữ số tận cùng bằng 0 nên e phải bằng 1.
    5b3891
    Vì tổng các chữ số của 1 số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3 – vì số đó chia cho 3 phải dư 1 nên 5b3891 -> ( 5+b+3+8+9+1) chia hết cho 3+1
    Suy ra: b = ( 5+b+3+8+9+1) chia hết cho 3 dư1
    b = ( 5+2+3+8+9+1) chia hết cho 3 dư1
    b = 2, hoặc 5, hoặc 8.
    Vậy các số tìm được là: 523891; 553891; 583891.
    Vì chia 5 mà dư 1 thì e có thể là 6 nhưng 6 lại chia hết cho 2, giả thiết này bị loại trừ.
    Bài 2:
    a, Ta nhận thấy khoảng cách giữa các thừa số liền nhau đèu là 1 đơn vị nêu số đầu là 0,9 -> thừa số cuối là 18,9 .Vậy tích này có 19 thừa số .
    b, Vì tích này có 19 thừa số, mà các chữ số cuối cùng đều là 9 nên chữ số cuối cùng của tích là chữ số 9.
    c,Vì các thừa số đều có một chữ số phần thập phân nên tích này có 19 chữ số ở phần thập phân.
    Bài 3:
    Trong tổng 969ta thấy số bị chia bằng 6 lần số chia cộng với số dư - Ta có:
    (6lần số chia + số dư) + số chia +thương +số dư = 969.
    Hay: 7lần số chia +51 +6 +51 = 969
    7lần số chia +108 = 969
    7lần số chia = 969 - 108
    7lần số chia = 861
    Vậy số chia = 861 : 7
    = 123
    Số bị chia là: 123 x 6 + 51 = 789
    Đáp số: 789 ; 123
    Bài4:
    Sau khi kho 1 chuyển 3 số lương thực sang kho 2 thì 2 kho bằng nhau
    8
    Suy ra kho 1 có số lương thực là 8 phần. Kho 2 có số phần lương thực là 2 phần.
    Vậy số lương thực ở kho 1 có là:
    72 : ( 8 + 2 ) x 8 = 57,6 ( tấn )
    Số lương thực ở kho 2 có là:
    72 –57,6 = 14,4 ( tấn )
    Đáp số: 57,6 tấn ; 14,4 tấn
    Bài5:
    Bài giải:
    a, Từ hình vẽ, ta thấy cạnh của hình vuông A B
    bằng đường kính của hình tròn – do đó ta có:
    ( R x 2 ) x ( R x 2 ) = 25
    R x 2 x R x 2 = 25
    R x R x 4 = 25
    R x R = 25 : 4 = 6,25 D C
    Vậy diện tích hình tròn là: 6,25 x 3,14 = 19,625 (cm2)
    b, Vì ( R x 2 ) x ( R x 2 ) = 12
    R x R x 4 = 12
    R x R = 12 : 4 = 3
    Vậy diện tích phần gạch chéo là: 3 x 3,14 : 4 = 0,645 (cm2)
    Đáp số: 19,625 cm2
    0,645 cm2








     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓